BỆNH LEPTOSPIROSE TRÊN CHÓ


1. Đặc điểm
  Bệnh Lepto là bệnh truyền nhiễm chung giữa người, gia súc. Trong thể cấp tính chó bệnh thuờng có biểu hiện viêm dạ dày ruột xuất huyết thường ói ra máu và phân sậm màu hoặc gây hoàng đản, nước tiểu vàng sậm tỉ lệ chết có thể đến 60-90%.
  Bệnh phát hiện vào năm 1850 trên chó ở Đức. Việt Nam tỷ lệ nhiễm chó tương đối khá cao 80 % cơ sở nuôi chó nghiệp vụ và 20% chó ở hộ dân.

  2. Căn bệnh
  -    Virus thuộc 2 họ chính: Spirochaetaceae trong đó hai giống Borrelia và Trepponema gây bệnh.
  -    Leptospiraceae tiêu biểu là giống Leptospira.
  -    Trong giống Leptospira người ta thường phân thành 2 loại
  -    Leptospira interrogans gây bệnh và Leptospira biflexa không gây bệnh.
  -    Ngày nay người ta biết khoảng 200 serovars Leptospira gây bệnh.
  -    Sức đề kháng: Đề kháng yếu đối với nhiệt độ. Nếu đun 50-550C /1giờ thì lepto bị diệt. Khi ra ngoài gặp nước trung tính và chổ rậm (25 0C) mát, Leptospira sống lâu, nhưng nếu pH nhỏ hơn 6,6 thì khó sống, virus sống lâu trong nước tiểu chó.
  3. Dịch tễ
  -    Tuổi mắc bệnh: Mọi lứa tuổi đều mắc bệnh nhưng bệnh thường gặp trên chó đực.
  -    Chất chứa căn bệnh: Máu thường chỉ chứa Leptospira trong khoảng hơn 1 tuần sau khi nhiễm.
  -    Dịch não tủy: có thể chứa Leptospira trong khoảng 2 tuần.
  -    Đường xâm nhập : Leptospira có thể xâm nhiễm qua niêm mạc đường tiêu hóa, mắt hay qua vết thương ở da.
  5. Cơ chế sinh bệnh
  Sau khi xâm nhiễm Leptospira trong máu, nhân lên mạnh mẽ và gây bại huyết sau đó chúng đến định vị ở những cơ quan ưa thích, nhất là gan, thận. Chính sự định vị ở 2 cơ quan này giải thích cho những biểu hiện bệnh học khác nhau. Leptospira trong giai đoạn bại huyết có thể đến những cơ quan sinh dục gây xáo trộn sinh sản.
  6. Triệu chứng
  Thời gian nung bệnh 5-15 ngày.
  6.1. Dạng cấp tính
  Bại huyết phát triển nhanh sau vài giờ nhiễm, sốt cao 40-410C và suy nhược nặng. Có thể chia làm 2 thể:
  -    Thể thương hàn: Vật bệnh có biểu hiện xuất huyết trầm trọng viêm kết mạc mắt với nhũng điểm xuất huyết ở da và niêm mạc, ói ra máu và phân sậm màu có máu, thú bị mất nước rất nhanh và chết trong 24 ngày cùng với giảm thấp thân nhiệt, thường thấp hơn bình thường.
  -    Thể hoàng đản : Chó bệnh có biểu hiện viêm kết mạc mắt, hoàng đản, vàng da khó thở tăng dần cùng với kém ăn, ói mửa, nếu không chữa trị trong giai đoạn cuối chó có sự tăng cao nhiệt độ khó thở, hơi thở hôi. Tiêu chảy đôi khi xuất huyết và những biểu hiện viêm não trước khi hắt hơi, thú chết trong khoảng 5-8 ngày mắc bệnh.
  
Hình 1. Chó bị tiêu chảy ra máu
6.2. Thể bán cấp tính và mãn tính.
  -    Thể này tương ứng với sự phát triển hội chứng sinh urea huyết hậu quả của viêm thận mà một trong những biểu hiện là chứng tiểu nhiều, chứng khát nước rất nhiều cùng với ói mửa và tiêu chảy. Sau một thời gian hôn mê do urea huyết chó sẽ chết.
  -    Thể thở khó có mùi urea ở miệng và xáo trộn hô hấp –viêm màng móng mắt, viêm cơ….
  7. Bệnh tích
  7.1. Thể cấp tính
  -    Thể thương hàn:
  + Viêm dạ dày ruột xuất huyết.
  + Xuất huyết da và các niêm mạc.
  + Có thể gặp gan sưng, hạch bạch huyết xuất huyết
  -    Thể hoàng đản:
  + Da vàng ở bụng, gang bàn chân, lỡ tai.
  + Niêm mạc vàng.
  + Bàng quang chứa nhiều nước tiểu vàng sậm và có thể xuất huyết.
  7.2. Thể bán, mãn tính.
  -    Viêm thận kẻ hay viêm thận mãn tính.
-    Vết lở ở miệng và lưỡi có thể gặp trên chó có urea trong máu.
Hình 2. Viêm thận mãn tính (a) Thận chó binh thường: (b) thận chó bệnh
  
Hình 3. Vết lở ở miệng và lưỡi
  8. Chẩn đoán: Dựa vào việc nuôi cấy phân lập Leptospira và phương pháp huyết thanh học ta có thể chẩn đoán chắc chắn hơn.
  9. Chẩn đoán phân biệt
  -    Trong trường hợp hoàng đản cần chẩn đoán phân biệt với trường hợp trúng độc tố nấm mốc (Aflatoxin) trúng độc chất hoặc do nhiễm vi trùng gây dung huyết mạnh.
  -    Trong trường hợp xáo trộn tiêu hóa ói mửa và phân có máu cần phân biệt với bệnh Carré, Parvo.
  -    Bệnh Carré: Sốt cao, kèm theo triệu chứng viêm phổi tiêu chảy ra máu nhưng mức độ tiêu chảy ít hơn. Thời gian mắc bệnh kéo dài hơn. Vào giai đoạn cuối xuất hiện triệu chứng nổi mụn mủ ở vùng da mỏng, triệu chứng thần kinh xuất hiện.
  -    Bệnh Parvo: Tiêu chảy ói mửa dữ dội, ít khi kèm theo triệu chứng hô hấp.
  10. Điều trị
  10.1. Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm
  + NOVA-ENROCIN 10%: 1ml/10kg thể trọng, trong 3 ngày
  + NOVA-D.O.T: 1ml/5 kg thể trọng, tiêm bắp thịt, ngày 1 lần, trong 3-4 ngày.
  + NOVASONE: 1ml/5 kg thể trọng, tiêm bắp thịt, ngày 1 lần, trong 3-4 ngày.
  + NOVA-DOXYL 20%: 1ml/10-12kg thể trọng, tiêm bắp ngày 1 lần, 3-4 ngày.
  10.2. Các liệu pháp hổ trợ: 
  -    Cấp nước, chất điện giải, tăng cường sức đề kháng: Dùng dung dịch Lactated Ringer 20-500 ml/ngày, tùy theo mức độ mất nước và thể trạng. Truyền thêm glucose 5% để cung năng lượng.
  + NOVA-ELECJECT: 1ml/1-2 kg thể trọng, tiêm xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, ngày 1-3 lần
  + NOVA-AMINOVITA: 1ml/10 kg thể trọng. Tiêm bắp thịt, xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, mỗi ngày 1 lần cho đến khi thú hồi phục.
  + NOVA-C.VIT: 1ml/10kg thể trọng. Tiêm sâu vào bắp thịt, ngày 1-2 lần cho đến khi khỏi bệnh.
  + NOVA-B.COMPLEX: 1ml/con. Tiêm sâu vào bắp thịt.
  -    Sát trùng nơi nhốt chó bằng NOVADINE hoặc NOVAXIDE.
  11. Phòng bệnh
  -    Cách ly chó khỏe với chó bệnh.
  -    Không cho chó khỏe tiếp xúc với phân của chó bệnh.
  -    Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi ở của chó để tránh lây lan mầm bệnh.
  -    Phòng bệnh bằng vaccin.
Dr. Hải

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Xử lý vết thương cho chó mèo, khi bị trúng nọc đôc côn trùng hoặc bị bắn điện


Thú cưng của chúng ta thường xuyên vui chơi trong vườn, do bản chất thích khám phá, đuổi bắt nên rất dễ bị trúng độc do những vết cắn của côn trùng (ong, kiến, nhện) những vết thương này có thể dẫn tới nổi mẩn ngứa, mưng mũ, ấp se, nhiễm trùng, hoại tử…Khi con vật của chúng ta bị thương do nguyên nhân trên ta cần phải biết cách chăm sóc họp lý
Sau khi phát hiện con vật bị thương cần sơ cứu ngay như rữa vết thương, sát trùng vết thương sau đó dùng thuốc cho con vật uống kháng viêm, chống nhiễm trùng, giảm đau, xoa dịu thần kinh, cho con vật ăn thức ăn dễ tiêu, uống nhiều nước. Dùng thuốc penicillin hoăc amoxicillin, kháng viêm: alpha hoặc prednisone kèm thuốc 3B
sau đó đưa đến bác sĩ thú y để chữa trị.
Dr.Hai

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên chó (Infectious Canine Hepatitis, ICH)


Viêm gan truyền nhiễm là một bệnh virus cấp tính. Tỉ lệ nhiễm bệnh thường không cao nhưng tỉ lệ chết rất cao, nhất là chó con, bệnh đặc biệt nghiêm trọng khi xảy ra cùng lúc hay sau bệnh care một thời gian ngắn

   Nguyên nhân
Bệnh được phát hiện hầu hết khắp nơi trên thế giới. Đây là bệnh truyền nhiễm chỉ xảy ra ở chó do Canine Adenovirus gây ra, gây sốt hai pha, viêm kết mạc và đục giác mạc và gan sưng to và thương tổn trên nhiều cơ quan khác. Tỉ lệ chết cao trên chó non.
- Nguồn virus chính: chất ở mũi, phân, nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương. Virus xâm nhập chủ yếu là đường tiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột…
- Cơ chế gây bệnh: Sau khi xâm nhập virus sẽ nhân lên đầu tiên ở những hạch amydate và mảng payer ở ruột. Sau đó chúng vào máu và đến gây nhiễm những tế bào nội mô của nhiều mô nhất là những cơ quan phủ tạng.
   Triệu chứng
- Đa số xảy ra ở chó cái sữa và chó non. Bệnh do virus phá hủy thành mạch máu gây xuất huyết tràn lan, chó bị suy sụp do sốc vì xuất huyết và thường chết đột ngột. Hoặc chậm hơn cho ta thẩy thình lình chó sốt 40 - 40,50C, bỏ ăn, suy sụp, tiêu chảy có máu, niêm mạc tái, có điêm xuất huyết, chó thường chết sau 24 – 72 giờ
- Viêm hạch amygdate, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nước mắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân.
- Phần lớn chó chết trong số khỏi bệnh khoảng 25% chó ăn khỏe nhưng tăng trọng chậm đặc biệt chứng đục giác mạc nên bệnh này còn gọi là bệnh mắt xanh. Chứng mắt xanh này sau đó sẽ tự khỏi mà không cần can thiệp
   Điều trị
Rất khó trị khi chó đã có triệu chứng điển hình, liệu pháp khả dĩ là
Dùng kháng sinh chống phụ nhiễm
Cấp nước, chất điện giải, tăng cường sức đề kháng: Dùng dung dịch Lactated Ringer, tùy theo mức độ mất nước và thể trạng. Truyền thêm glucose 5% để cung năng lượng.
   Phòng bệnh
- Cách ly chó khỏe với chó bệnh.
- Không cho chó khỏe tiếp xúc với phân của chó bệnh.
- Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi ở của chó để tránh lây lan mầm bệnh.
tiêm phòng cho chó bắt đầu từ 7 – 9 tuần tuổi

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Bệnh Giun Tim ở Chó


Bệnh giun tim là một loại bệnh ký sinh do giun sán. Nó xuất hiện ở nhiều loài vật nuôi, trong đó có chó. Giun tim là loại giun nhỏ, chúng vào cơ thể vật nuôi qua trung gian là loại muỗi Aedes, Anophel và Culex spp. Chó bị nhiễm giun tim nặng, tim sẽ bị giãn nở, tắc nghẽn tâm thất, phổi nổi nhiều khối u, gan bị viêm cấp tính, có thể dẫn tới tử vong. Bài này giới thiệu một số kiến thức về giun tim và cách phòng trị bệnh giun tim cho chó nuôi

Giun trưởng thành có kích thước khoảng  25 – 30cm. Thời gian kể từ khi xâm nhiễm vào chó mèo tới khi trưởng thành có khả năng gây bệnh và sinh sản ra các ấu trùng L1 ở chó là 6 -7 tháng ở mèo là 8 tháng.
Bệnh nghiêm trọng bởi một chó mắc bệnh có thể chứa hàng trăm con giun trong mạch máu và tim. Giun trưởng thành sống trong cơ thể chó khoảng trên 5 -7 năm. Khoảng từ 30 – 80% đàn chó bị nhiễm với ấu trùng của giun tim.
Ấu trùng L1 có thể sống trong cơ thể chó trên 2 năm. Các ấu trùng này không có khả năng sinh sản hoặc phát triển tiếp nếu chúng không sống trong cơ thể muỗi (muỗi không hút chúng vào trong cơ thể)
Tiến trình vòng đời
Một chu trình vòng đời của giun tim cần ít nhất 2 ký chủ là chó và muỗi
1.     Muỗi sẽ mang ấu trùng sau khi nó hút máu từ các chó mèo mang bệnh. Trong máu này chứa các microfilariae tức L1 có dạng như 1 con giun nhỏ.
2.     Ấu trùng L1 (microfilariae) sẽ phát triển thành ấu trùng gây nhiễm bên trong muỗi và chúng sẽ di hành tới miệng và vòi hút của muỗi nằm chờ ở đó.
3.     Muỗi có chứa L2 này tiếp tục đi hút máu ở các chó mèo khỏe mạnh khác và ấu trùng theo vòi hút vào trong dưới da. 

4.     Dưới bề mặt da của chó mèo và trong cơ, ấu trùng L2 tiếp tục phát triển thành dạng thành thục(L3) sau 6 -8 tuần đạt chiều dài khoảng 25 cm sau đó chúng tiếp tục di hành vào phổi phải và động mạch phổi tại đây chúng tiếp tục phát triển thành dạng trưởng thành (2 tháng)
5.     Dirofiliaria immitis đực và cái gặp nhau, giao phối. sau đó giun cái sẽ đẻ ra ấu trùng L1, L1 tiếp tục vào máu theo các mạch máu .
6.     Muỗi lại tiếp tục hút máu có chứa ấu trùng L1 đi truyền bệnh cho các can vật khác.
Tác hại của chúng
Ở chó giun trưởng thành có thể làm biến dạng nghiêm trọng các mạch máu dẫn máu từ tim và phổi. chúng xâm nhập vào các mạch máu nhỏ làm tắc nghẽn máu dẫn đến máu không cung cấp đủ hoặc không cung cấp được đi tới các cơ quan.
Nếu ít hơn 25 giun trên 1 chó thì gần như không thấy có biểu hiện gì ở cơ thể của chó, và chúng ta không có bất kỳ một sự can thiệp nào. Chính vì vậy nguy cơ lây lan bệnh là rất lớn bởi chúng thường xuyên thải ẩu trùng vào máu và muỗi sau khi hút máu của các chó bệnh đó sẽ mang chúng đi lây nhiễm cho các cá thể khác.
Nếu có trên 60 giun/chó ở trong tim và các mạch máu sẽ dẫn đến rất nhiều vấn đề bệnh liên quan đến tuần hoàn và đặc biệt có thể gây tác động rất lớn đến tim, gan, thận. nếu trên 100 giun các triệu chứng sẽ bao gồm:
  • Khó thở
  • Ho
  • Khó thực hiện các hoạt động như chạy, nhảy, kéo xe, …
  • Nôn
  • Trụy tim
  • Chết
  • Yếu dần và mất dáng vẻ bình thường
  • Thiếu máu (da, niêm mạc nhợt nhạt)
Triệu chứng thường thấy ở chó mắc bệnh
Hầu hết các chó mắc bệnh không phát hiện thấy bất kỳ một biểu hiện gì của bệnh. Một số chó có các biểu hiện như bỏ ăn, sút cân, uể oải. Thông thường biểu hiện thấy đầu tiên ở chó là ho. Một trong những biểu hiện đặc trưng của các rối loạn liên quan đến tim là khi thực hiện vận động chó thường rất nhanh mệt và thực hiện rất uể oải so với bình thường. ngoài ra nữa một số cá thể có hiện tượng tích dịch ở vùng bụng (bụng rất to nhưng sờ vào mềm). nhiều cá thể chết đột tử sau khi vận động do trụy tim.
Dịch tễ
Chó thường mắc bệnh nhiều ở những vùng có khí hậu ẩm ướt nơi có nhiều muỗi.
Những vùng có chó mắc bệnh từ trước
Chó dưới 6,5 tháng tuổi không ghi nhận thấy có sự hiện diện của bệnh
Chẩn đoán
- Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng như: báng bụng, ho, ngất đột ngột, ...
Trong các chẩn đoán hiện tại thì chẩn đoán bằng phương pháp kiểm tra máu là phương phương pháp chẩn đoán được sử dụng nhiều nhất nó được thực hiện bằng cách kiểm tra sự hiện diện ấu trùng giun có trong các mẫu máu của chó nghi bị bệnh song các chẩn đoán này có thể bị sai nếu giun trưởng thành toàn là con đực.
- Chụp X-Quang và siêu âm kiểm tra các thay đổi của tim, động mạch phổi và phổi do D. immitis. Các rối loạn thường thấy là động mạch chủ phải và van động mạch chủ to hơn bình thường.
- Chẩn đoán bằng đếm số lượng bạch cầu có trong máu và kiểm tra dịch tiết từ phổi kiểm tra ấu trùng
- Kiểm tra bằng phương pháp ELISA test
Phòng bệnh
Định kỳ mang chó đi tới bác sỹ thú y để kiểm tra sự hiện diện của ấu trùng giun tim cũng như xác định tình trạng sức khỏe.Khống chế sự tồn tại của muỗi. muỗi là ký chủ trung gian truyền bệnh nên hãy cách ly chúng với các con vật cưng của chúng ta. Việc diệt muỗi phải tiến hành thường xuyên.
Dùng Ivermectin với liều 0.6 mcg/kg cho uống mỗi tháng 1 lần theo mùa có muỗi, ở vùng nhiệt đới như nước ta có muỗi quanh năm thi phải cho uống quanh năm
Điều trị
Trị nhưng ấu trùng cảm nhiễm
Là những ấu trùng dá được muỗi truyền cho chó đang di hành trong cơ thể chó
Diethylcarvamizin thuốc nầy thường dùng sau diệt giun trưởng thành 4 tuần, thuốc có khả năng diệt ấu trùng cảm nhiễm giai đoạn 3
Ivermectin cũng là một loại thuốc tốt để diệt ấu trùng, ta có thể dùng liều 6mg/kg thể trọng.
Trị Microfilaria
Ivermectin cho uống với liều 0.05mg/kg sau vài tuần kiểm tra lại máu, nếu còn giun thì lặp lại lần nữa
Levamisole 10mg/kg  ngày 1 lần, uống trong 6- 10 ngày

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

BỆNH PARVOVIRUS (Bệnh do Parvovirus)


1. Đặc điểm 
  Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Canine Parvovirus type 2 gây ra (CPV2) gây viêm ruột xuất huyết lẫn dịch nhầy và máu ói mửa nặng, bệnh thường nguy hiểm trên chó con, tỷ lệ chết cao 50-100% thể viêm cơ tim xảy ra ở giai đoạn đầu trên chó con (2-4 tuần) suy giảm miễn dịch, tỷ lệ tử số cao trên chó còn bú.

  2. Căn bệnh
  -    Do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus ở chó type 2 (CPV-2).
  -    Kích thước 18-24 nm, nhân chứa ADN đơn dòng thẳng, không có vỏ bọc.
  -    Sức đề kháng: Virus có sức đề kháng lớn nhất khi làm lạnh, có thể giữ khả năng gây bệnh đến 8 tháng ở nhiệt độ ôn hòa, ở 56 0C diệt 1 giờ, bị hủy diệt bởi sút và Javen và cá thuốc sát trùng và các thuốc sát trùng như NOVACIDE hay NOVASEPT hay NOVADINE.
  3. Dịch tể
  -    Tuổi mắc bệnh : bệnh nghiêm trọng ở 6-16 tuần tuổi. Tuy nhiên, mọi lứa tuổi khác đều có thể mắc bệnh.
  -    Nguồn virus chính là phân và nước.
  -    Virus xâm nhập phổ biến qua đường tiêu hóa.
  -    Lây lan trực tiếp: từ chó này đến chó khác, gián tiếp do tiếp xúc với môi trường vấy nhiễm phân thú bệnh.
  -    Đối với thú chưa nhiễm bệnh thì mức độ cảm thụ có thể đến 100%, nhưng chó sau khi tiêm chủng hoặc cảm nhiễm tự nhiên được miễn dịch.
  4. Cơ chế gây bệnh
  Sau khi xâm nhập 2-4 ngày virus vào máu gây nhiễm trùng máu, đồng thời kèm theo sự phát triển của virus trong mô lympho ở vùng hầu họng. Virus phát triển trong những khe của tế bào ruột non, và xuất hiện trong phân 3-4 ngày. Sau khi bị nhiễm, đạt mức độ cao nhất khi dấu hiệu lâm sàng đầu tiên được phát hiện, lúc này ruột non bị phá hủy. Virus còn nhân lên ở tế bào cơ tim gây viêm cơ tim cấp tính và cũng phát triển ở tế bào lympho, tế bào tủy xương dẫn đến giảm thiểu số lượng bạch cầu, làm cơ thể thú suy giảm miễn dịch.
  5. Triệu chứng
  5.1. Thể viêm ruột
  -    Thời gian nung bệnh 3-5 ngày.
  -    Tập trung trên chó 2-4 tháng tuổi, chó ủ rủ, bỏ ăn, sốt kéo dài khi triệu chứng tiêu chảy nặng xuất hiện.
  -    Nhiệt độ giảm dần nếu chó bị suy nhược.
  -    Ối mửa và tiêu chảy nặng, phân lúc đầu thối sau đó phân có màu hồng hoặc đỏ tươi tùy vị trí virus tấn công vào ruột.
  -    Phân có lẫn niêm mạc ruột, có lẫn keo nhầy và có mùi đặc trưng.
  -    Chó suy nhược nhanh và mất nước dữ dội.
  5.2. Thể viêm cơ tim
  -    Thường xảy ra với tỉ lệ thấp trên chó con nhỏ hơn 2 tháng tuổi.
  -    Thú suy tim, niêm mạc nhợt nhạt hoặc thâm tím gan sưng, túi mật sưng, tim nhợt nhạt, nhão, lớp mỡ quanh tim và cơ tim xuất huyết. Trong thể này các biểu hiện ruột không rõ ràng, chó chết nhanh.
  5.3. Thể kết hợp: làm chó chết nhanh
  -    Thoái hóa cơ tim, tim suy nhược, mất nước.
  -    Tiêu chảy ói mửa nặng, mất nước nhanh.
  
Hình 1. Tiêu chảy ra máu với nhiều nước
Hình 2. Chó ối mửa nặng
  6. Bệnh tích
  6.1. Bệnh tích đại thể

  -    Lách không có dạng đồng nhất.
  -    Hạch màng treo ruột triển dưỡng và xuất huyết, ruột nở rộng xung huyết hay xuất huyết thành ruột non mỏng do có sự bào mòn của nhung mao ruột, niêm mạc ruột bong tróc.
  -    Gan có thể sưng, túi mật căng.
  -    Trong thể cơ tim thường thấy thủy thủng ở phổi.
  6.2. Bệnh tích vi thể
  -    Hoại tử và tiêu chảy tế bào lympho trong mảng bayer.
  -    Trong trung tâm mầm, trong các hạch bạch huyết màng ruột. Trên chó con còn bú tùy theo giai đoạn phát triển của bệnh mà có bệnh tích, thủy thủng hoặc hoại tử, hóa sợi với sự có mặt hay không những thể vùi ái bazơ trong nhân của sợi cơ tim.
Hinh 3. Lách co dạng không đồng nhất
Hình 4. Viêm dạ dày ruột
  
Hình 5. Gan sưng to, xuất huyết
Hình 7. Xuất huyết ruột
  7. Chẩn đoán
  -    Dựa vào bệnh sử và những diễn biến của triệu chứng lâm sàng: viêm dạ dày ruột xuất huyết, thường ở độ tuổi 6 tuần đến 6 tháng.
  -    Sốt không cao, có thể chết nhanh hoặc khỏi bệnh sau 5-6 ngày.
  -    Giảm số lượng bạch cầu sau 4-6 ngày nhiễm bệnh.
  8. Chẩn đoán phân biệt
  -    Bệnh viêm dạ dày ruột do Coronavirius: Bệnh lây lan nhanh nhưng thường phát triển chậm, ít khi gây chết, chó không sốt, số lượng bạch cầu không giảm, chó tiêu chảy nhiều nước có thể có nhiều chất nhầy hoặc máu.
  -    Bệnh Carré: Sốt cao kèm theo triệu chứng viêm phổi, viêm kết mạc mắt, tiêu chảy ra máu nhưng mức độ tiêu chảy ít hơn. Thời gian mắc bệnh kéo dài hơn Parvo vào giai đoạn cuối của bệnh sẽ xuất hiện theo các triệu chứng nổi mụn mủ ở vùng da mỏng, gang bàn chân và da vùng gương mũi bị sừng hóa. Triệu chứng thần kinh xuất hiện trước khi chết.
  9. Điều trị: Điều trị những triệu chứng đặt biệt là triệu chứng ói mửa và tiêu chảy:
  + Chóng ói: Dùng Primperan (Metoclopramide): 0,5-1mg/kg thể trọng.
  + Bảo vệ niêm mạc dạ dày-ruột: Dùng 1 trong 3 lọai sau:
  . Phosphalugel: 1gói/10kg thể trọng, ngày 2 lần.
  . Actapulgite: 1gói/10kg thể trọng, ngày 2 lần.
  . Smecta: 1gói/20kg thể trọng, ngày 3 lần.
  + Chống tiêu chảy: Dùng Imodium: 1 viên/ 15kg thể trọng, ngày 2 lần, dùng 3 ngày.
  -    Chống mất nước và duy trì sự cân bằng chất điện giải dùng NOVA-ELECJECT 1ml/1-2 kg thể trọng tùy thuộc tình trạng mất sức, mất chất điện giải. Tiêm xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, ngày 1-3 lần.
  -    Sử dụng kháng sinh chống phụ nhiễm. Chọn 1 trong các loại sau:
  + NOVA-LINCO-SPECTIN: tiêm bắp 1ml/5kg thể trọng, ngày 1-2 lần, 3-4 ngày liên tục.
  + NOVA-ENROCIN 10%: tiêm bắp 1ml/10kg thể trọng, ngày 1 lần, 3-4 ngày.
  v    Chú ý: Nên cho chó nhịn ăn trong những ngày đầu tiên sau khi phát bệnh, các ngày sau cho ăn thức ăn dễ tiêu, không chứa chất béo.
  -    Tăng cường sức đề kháng
  + Dùng dung dịch Lactated Ringer 20-500 ml/ngày, tùy theo mức độ mất nước và thể trạng. Truyền thêm glucose 5% để cung năng lượng.
  + NOVA-AMINOVITA: 1ml/10 kg thể trọng. Tiêm bắp thịt, xoang bụng hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch, mỗi ngày 1 lần cho đến khi thú hồi phục.
  + NOVA-C.VIT: 1ml/10kg thể trọng. Tiêm sâu vào bắp thịt, ngày 1-2 lần cho đến khi khỏi bệnh.
  + NOVA-B.COMPLEX: 1ml/con. Tiêm sâu vào bắp thịt.
  -    Sát trùng nơi nhốt chó bằng NOVADINE hoặc NOVASEPT hoặc NOVACIDE.
  10. Phòng bệnh
  -    Cách ly chó khỏe với chó bệnh.
  -    Không cho chó khỏe tiếp xúc với phân của chó bệnh.
  -    Vệ sinh sát trùng sạch sẽ nơi ở của chó để tránh lây lan mầm bệnh.
  -    Phòng bệnh bằng vaccin.
  + Trên chó con: Chích vaccin lần đầu tiên vào lúc 7-8 tuần tuổi, tiêm nhắc lại lần 2 sau 3-5 tuần, đồng thời định kỳ hàng năm tiêm phòng trở lại.
  + Trên chó mẹ chưa tiêm phòng, tiến hành tiêm 2 mũi. Mũi thứ nhất và mũi thứ hai cách nhau 3-5 tuần, sau đó hàng năm tiêm nhắc lại.
  + Các loại vaccin phòng bệnh Parvovirirosis : Vanguard. Pluc.5 CV-L, Tetradog, Hexadog hoặc Erican.

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

BỆNH SÀI SỐT CHÓ ( CARE)- Canine distemper

I.    ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH
* Mầm bệnh: 
-   Bệnh care hay bệnh sài sốt chó có tên khoa học là Fibris catarrhalis infectionsa canium 
   -   Do virus canine distemper thuộc nhóm paramyxo gây nên
-  Vi rút có cấu trúc ARN. trong nhiễm sắc chất và nhân tế bào, virus tạo thành thể bao hàm gọi là thể lents. 


*  Loài mắc: 
-   Tất cả các giống chó đều mắc. nhưng bệnh thường xảy ra ở chó từ 2-12 tháng tuổi, đặc biệt là chó con từ 3-4 tuổi, tỷ lệ nhiễm cao hơn cả và tỷ lệ chết 90- 100%, chó nhập nội hay mắc bệnh.
   - Chó con theo mẹ ít gặp bệnh care do có kháng thể truyền từ mẹ.
- Ngoài chó ra, chó sói, cáo, chồn, chồn đen, rái cá cũng mắc bệnh.
- Trong phòng thí nghiệm chồn đen mẫn cảm nhất, ngoài ra có thể dùng chuột lang , thỏ, chuột nhắt trắng, khỉ.
   - Người và động vật khác là môi giới trung gian truyền bệnh 
   -   Chó trưởng thành nhiễm virrus nhưng không phát bệnh mà ở thể mang trùng.
* Chất chứa virus : 
    -   Chó bệnh virrus có trong máu, phủ tạng chất bài tiết ….
    -   Trong máu có độc lực thì chó sốt cho đến khi lành bệnh 
    -   Nước tiểu thường xuyên có virus 
    -   Óc, lách, hạch, tuỷ xương, là nơi chứa mầm bệnh nhiều nhất
*  Đường xâm nhập:
    -   Virus xâm nhập cơ thể qua đường hô hấp, đường tiêu hoá cũng có thể qua da
    -    Trong phòng thí nghiệm: tiêm, uống, bôi niêm mạc mũi đêu gây được bệnh
* Cách sinh bệnh
       Thời kỳ nung bệnh ở chó từ 3-6 ngày, dài nhất từ 17-21 ngày, kéo dài trên dưới một tháng, tối đa là 5 tuần.
-  Sau khi qua niêm mạc virus vào hệ thống lâm ba phát truyển ở đó sau đó virus vào máu gây bại huyết, tác động vào nội mạc mạch quản gây sốt kéo dài 24-46 giời.
-  Do sức đề kháng yếu, các vi khuẩn gây kế phát như: staphylococcus, Bacdetella, bronchiseptica, streptococus, salmomela, Ecoli… gây đột sốt thứ 2 kéo dài 3-4 ngày. Vì vậy chó cũng có những biến chứng như viêm phổi, viêm ruột thể cata, viêm não.
* Cách lây lan:
    -      Lây trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe. Do tiếp súc với dịch mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu, phân.
    -     Bệnh lây qua đường hô hấp, đường tiêu hoá.
* Sức đề kháng:  
          Sức đề kháng của virus yếu khi ra điều kiện ngoại cảnh
    -     Ở điều kiện thường, ánh sáng môi trường, virus bị diệt sau vài giờ 
    -     Ở 550c/1h + 600c/30 phút +100 trong vòng 35 ngày 
    -     Trong trong sác chết lên men thối nó chỉ sống được 38h 
    -     Các chất sát trùng thông thường NaOH, focmon có thể tiêu diệt được virus dễ dàng
II.  TRIỆU CHỨNG
            Do virus có tính hướng niêm mạc nên tác động lên niêm mạc
1.   Đường tiêu hoá, hô hấp, sinh dục, niêm mạc mắt, gây nên các triệu chứng ở đó.
*  Đường tiêu hoá: 
           Viêm cata dạ dày, ruột làm con vật khát nước, nôn mửa, ỉa chảy.
   -   Lúc đầu phân lỏng có mầu xám vàng, trong phân có lẫn niêm mạc dạ dày, ruột lầy nhầy. số lần đi ỉa 5-7 ngày làm chó kiệt sức, mệt mỏi da nhăn nheo.
   -   Sau đó phân chuyển sang mầu café nhạt do lẫn máu.
-  Giai đoạn cuối phân loãng có lẫn máu tươi, niêm mạc ruột bong ra, tanh khắm, bết ở hậu môn.
   -  Nôn là triệu chứng thường gặp, do virus tác động lên niêm mạc đường tiêu hoá gây viêm nặng. Lúc đầu môn ra bọt có mầu vàng 
  -   Vì vậy con vật mất nước và mất chất điện giải làm chó gầy sút nhanh, có biểu hiện mắt trũng, bụng hóp, đi lại không vững, nằm liệt một chỗ, nhiệt độ hạ, loạn nhịp tim.
      Chó có thể chết trong vòng 5-7 ngày. 
  -   Chó có thể viêm niêm mạc miệng, viêm hạch hạnh nhân
Giai đoạn cuối thân sau liệt. Bài tiết tiểu tiện và đại tiện không tự chủ được.
* Đường hô hấp: 
     Viêm mũi, viêm thanh quản, viêm phế quản dẫn đến viêm phổi.
   -   Nước mũi chảy ra có mầu xanh và dịnh nhày, có khí máu do xuất huyết. 
   -   Lúc đầu ho khô sau ho ướt 
   -  Thở gấp, thở khò khè, thè lưỡi ra thở
   -   Hai bên mét phập phồng ,có thể có bọt, có khi chó thở giật cơ nông  
* Biêu hiện ở mắt 
              Viêm niêm mạc mắt, lúc đầu nước mắt trong, sau đó đục dần như có mủ, có khi loét, đục niêm mạc mắt thậm trí có thể mù




* Đường sinh dục: 
    -  Con đực viêm niêm mạc túi dương vật
    -  Con cái có chửa có thể dẫn đến sảy thai
2. Triệu chứng ngoài da
          Giả thích tại sao bệnh có tên là bệnh sài sốt chó 
-  Ở những vùng da mòng và ít long như: Bụng ngực, hang, trong đùi… đầu tiên nổi những chấm đỏ, sau đó biến thành những mụn có mầu vàng có viền đỏ. Người ta gọi đó là nốt sài
-  Mụn có thể khô đi mà không vỗ, hoặc vỡ ra chảy mủ khô lại rồi đóng vẩy, vẩy làm cho long bết lại rồi rụng, để lại vết thương chóng lành, không tạo thành sẹo.
-  Có hiện tượng da tăng sinh: thường thầy ở gan bàn chân, mõm. Làm gan bàn chân cúng lại, con vật đi lại khó khăn, khập khiễng có khi gan bàn chân nứt ra
3. Triệu chứng thần kinh
         Xuất hiện khi bệnh kéo dài, tuỳ thuộc vào vùng não và tuỷ bị viêm
    -   Có lúc con vật ủ rũ, buồn rầu có lúc lại hung dữ
    -   Về sau xuất hiện co giật đều đặn ở bắp thịt, mũi tai chân hay bóng đái.
    -   Vật đi loạng choạng, đứng lên ngã suống, run rẩy, có khi méo mặt mắt to mắt nhỏ.
    -   Vật lành bệnh thường mang di chứng: đi xiêu vẹo, gầy còm, điếc, đau mắt.....
Thể thần kinh: Thể thần kinh phân làm 4 loại
1. Miệng há - đớp, đầu và một chân giật giật. 2 chân hoặc cả 4 chân giật có qui luật.
2. Vận động không phương hướng.
3. Động kinh, không tự chủ được miệng cắn bất kỳ vật gì gần miệng, miệng chảy nước bọt màu trắng, có khi có lẫn máu, tự động tiểu, đại tiện, co giật liên hồi không nghỉ, chạy lung tung, vô thức cuối cùng toàn thân mất lực nằm một chỗ nghỉ.  
4. Thân sau không động đậy được hoặc liệt.
IV. CHUẨN ĐOÁN
1. Dựa vào triệu chứng bệnh tích: (Thường khó)
-  Trừ khi bệnh xả ra điển hình với chó non chó chưa tiêm phòng vacxin: Sốt có triệu chứng ở đường tiêu hoá, đăc biệt xuất hiên nốt sài ở các vùng da mỏng: ( bụng ngực, bẹn).
2. Chẩn đoán phân biệt với:
*    Bệnh cảm mạo: ở giai đoạn đầu.
*     Bệnh viêm phổi: Chó thường mắc khi thời tiết thay đổi, gió mua đông lạnh, mắc ở tất cả các lưa tuổi
            + Chó sốt cao, khó thở thở khò khè
            +Điêu trị bằng kháng sinh đặc hiệu bệnh ở đường hô hấp sau 5-7 ngày bệnh giảm và khỏi, chó chở lại bình thường.
*      Bệnh tiêu chảy: Do nhiễm khuẩn hay ăn thức ăn không vệ sinh
              + Chó có thể sốt (do nhiễm khuẩn) hoặc không sốt
              + Ỉa chảy không có máu
              + Điều trị bằng kháng sịnh đặc hiệu cùng bổ xung nước và càc chất điện giải, sau 7-10 ngày bênh sẽ giảm rồi dần khỏi.
*      Bệnh do parvovirus và viêm gan do virus ở chó:
 -    Giống nhau đều có triệu chứng tiêu chảy, mùi phân tanh khắm
 -     Khác nhau   
+ Bệnh care: Số lượng phân ở mức trung bình, thường nát, phân có mầu                               cafe
+ Do parvovirus : Phân loãng như nước, mỗi lần đi ỉa số lượng phân nhiều
   + Viêm gan do virus:
- Phân thành khuôn nhưng phân sống
- Bụng chướng to do gan sưng, báng nước
- Niên mạc mắt viêm nặng hơn care, trong giống như cùi nhãn
*  Bệnh dại ở chó với biểu hiên thần kinh:
    - Bệnh care thường xuất hiện các triệu chứng thần kinh ở giai đoạn cuối của bệnh ..... còn giai đoạn đầu của bệnh biểu hiện không rõ. Nên chó khỏi bệnh thường có biểu hiện đần độn.
    -     Bệnh dại: chó biểu hiện rõ ở các giai đoạn khác nhau.
       + Có thể phân biệt bằng cách lấy não làm tiêu bản ( bệnh dai) 
       + Lấy tế bào biểu ( cere) để phát hiện thể: - Nêgri ở bênh dai
                                       - Lentz ở bệnh care
3.   Dựa vào đặc điểm dịch tễ học 
    -     Bệnh sảy ra trên chó đặc biệt ở chó ngoại, chó cảnh.
    -     Mùa đông xuân là mùa rễ phát bệnh
    -     Mưc độ cảm nhiễm với bệnh tuỳ thuộc vào lứa tuổi, mắc nhiều nhất vào 3-4 tháng tuổi.
4. Chuẩn đoán phòng thí nghiệm.
  *     Xét nghiệm bằng tế bào: tìm trong nguyên sinh chất, chủ yếu trên lớp tế bào biểu mô ( thể lentz).
     -    Với chó sống lấy lớp màng biểu mô đường sinh dục hay đường tiết niệu.
     -    Chó bị chết lấy sớm mẫu bệnh phẩm phổi bàng quang, thân, tiểu não, não, do virus đề kháng kém với môi trường.
*    Tim virus trong tế bào biểu mô bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang.
*    Phương pháp huyết thanh học: không có giá trị cao do bệnh tiến chiển nhanh quá thường không tìm thấy kháng thể.
V. ĐIỀU TRỊ
Không có thuốc điều trị đặc hiệu. Chỉ các các biện pháp hộ lý nâng cao sức đề kháng và diệt vi khuẩn bội nhiễm, kế phát là được chú ý.
Chỉ có biện pháp tiêm phòng mới là biện pháp tối ưu nhất bảo vệ chó của bạn khỏi bệnh này.



  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS

Dịch vụ cắt tỉa lông cho chó mèo, làm đẹp chó mèo


Chúng tôi cung cấp tất các dịch vụ chăm sóc thú cưng như:
- Cắt tỉa, chải lông chó mèo (đặc biệt là các giống yêu cầu thẩm mỹ cao như Poolde, phốc sóc … )
- Tắm ướt, tắm khô cho chó mèo.
- Cắt móng, vệ sinh tai, răng miệng cho chó mèo.

- Phẫu thuật thẩm mỹ: cắt đuôi, cắt tai, cắt mộng mắt, …
- Dịch vụ nhuộm lông cho chó mèo.
Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ sau:
- Siêu âm (kiểm tra thai, ổ bụng, tử cung …), chụp X – quang (xương, phổi, lách, não …)
- Tư vấn, khám, điều trị bệnh cho chó, mèo, thú cảnh, tiêm phòng các loại vacxin, tẩy giun sán định kỳ.
- Phẫu thuật: Mổ lấy thai, sỏi thận, sạn bàng quang, hecnia, nối ruột, triệt sản, cắt đốt mộng mắt
- Bó bột, xử lý gẫy xương,  ...
- Nhận nuôi và chăm sóc thú cưng khi chủ vắng nhà
- Dịch vụ nội trú cho các ca bệnh nặng cần sự theo dõi thường xuyên.

- Dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà.
- Tư vấn miễn phí cách huấn luyện, chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng bệnh cho thú cưng.
- Tư vấn mua bán động vật cảnh.
Hãy nhấc máy gọi ngay để chúng tôi được phục vụ quý khách!

Khám chữa bệnh chó mèo tận nhà tại Hà Nội – tận tình chu đáo.
Chúng tôi nhận tư vấn và điều trị tận nơi các vấn đề về bệnh xảy ra với thú cưng của bạn.
Chúng tôi nhận chăm sóc tận nơi các vấn đề y tế đối với các loại thú mà bạn yêu thích.
Các dịch vụ chúng tôi cung cấp:
  • Tư vấn về các cách chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh
  • Chữa trị các loại bệnh xảy ra đối với thú cưng của bạn
  • Chăm sóc sức khỏe, làm các thủ thuật thú y
  • Các dịch vụ khác liên quan đến thú cưng
Hãy liên hệ với chúng tôi để có được dịch vụ tốt nhất.
(Lưu ý: hiện tại chúng tôi đang làm dịch vụ tại Hà Nội)
Xin liên hệ theo điện thoại để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất:  
Số điện thoại: 0914336443 (gặp chị Hà)
Xem thêm thông tin tại:
Tags: khám bệnh chó mèo, tư vấn, hà nội, bác sĩ thú y, chó, mèo, bệnh, tiêu chảy, gãy chân, không ăn, bỏ ăn, nôn, thiến, chướng bụng, địa chỉ, tận nhà, chó con, mèo con, chó nhật, chó phú quốc, mèo nga, chó sư tử, mèo nhật, mèo tam thể, chó ngao tây tạng, mèo lông xù., tiêm phòng

  • Digg
  • Del.icio.us
  • StumbleUpon
  • Reddit
  • RSS